Showing posts with label Thuế. Show all posts
Showing posts with label Thuế. Show all posts

Sunday, March 4, 2018

Danh sách 17 thiên đường thuế theo EU

Liên minh châu Âu (EU) đã thông qua một ‘danh sách đen’ gồm 17 nước và vùng lãnh thổ ngoài EU bị cho là các ‘thiên đường thuế’.

Thiên đường thuế
Thiên đường thuế

Sau 10 tháng đàm phán, ngày 5/12, các bộ trưởng tài chính của Liên minh châu Âu (EU) đã thông qua một “danh sách đen” gồm 17 nước và vùng lãnh thổ ngoài EU bị cho là các “thiên đường thuế”.

Theo hãng tin Reuters, danh sách này gồm:

  1. Vùng lãnh thổ Samoa của Mỹ ở Thái Bình Dương
  2. Guam của Mỹ ở Thái Bình Dương
  3. Bahrain
  4. Barbados
  5. Grenada
  6. Hàn Quốc
  7. Macau (Trung Quốc)
  8. CH Quần đảo Marshall
  9. Mông Cổ
  10. Namibia
  11. Palau
  12. Panama
  13. Saint Lucia
  14. Samoa
  15. Trinidad & Tobago
  16. Tunisia
  17. Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE).

Bộ trưởng Tài chính Pháp Bruno Le Maire cho biết các nước và vùng lãnh thổ bị nêu tên trong “danh sách đen” có thể sẽ không được nhận tài trợ của EU. Các biện pháp trừng phạt khác sẽ được công bố trong vài tuần tới. Ngoài ra, EU cũng đã lập một danh sách gồm 47 nước và thực thể bị coi là không đáp ứng các tiêu chuẩn về thuế của EU nhưng cam kết sẽ thay đổi.

Danh sách 17 “thiên đường thuế” là nỗ lực mới nhất của quốc tế nhằm giảm tình trạng trốn thuế – đang ngày càng bị coi là một vấn đề đạo đức – sau khi Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) biên soạn một danh sách gồm “các thiên đường thuế bất hợp tác”.

Ý tưởng lập một danh sách chung của EU về các “thiên đường thuế” được khởi xướng từ tháng 4/2016, sau vụ rò rỉ “Hồ sơ Panama”, trong đó Hiệp hội các nhà báo điều tra quốc tế (ICIJ) phanh phui một hệ thống trốn thuế quy mô toàn thế giới. Trong một năm qua, EU đã thảo luận rất nhiều nhưng vẫn chưa nhất trí được “danh sách đen”.

Các nước nhỏ và áp thuế thấp trong EU như Ireland, Malta và Luxembourg lo ngại danh sách này sẽ khiến các công ty đa quốc gia hoảng sợ. Anh cũng đặc biệt phản đối việc lập danh sách này do lo ngại các vùng lãnh thổ hải ngoại như Jersey và quần đảo Virgin có thể bị nêu tên. Vụ rò rỉ “Hồ sơ Paradise” hồi tháng trước đã tạo động lực mới cho kế hoạch lập danh sách nói trên.

Hiện các nước EU vẫn chia rẽ về việc có nên áp trừng phạt tài chính đối với các nước nằm trong danh sách, hay danh sách này sẽ mang tính chỉ trích đơn thuần. Một số nước, trong đó có Pháp, ủng hộ các biện pháp trừng phạt cứng rắn đối với các “thiên đường thuế” bị liệt vào danh sách.

Các biện pháp đó có thể là không cho nước trong danh sách nhận tài trợ của EU và Ngân hàng Thế giới (WB). Nhiều nước khác tỏ ý không muốn áp trừng phạt chung, mà cho rằng tốt hơn hết nên để các thành viên EU trừng phạt đơn phương.

Danh sách “thiên đường thuế” hiện tại của OECD chỉ có một nước là Trinidad & Tobago. Trong khi đó, EU ban đầu nhắm tới tổng cộng 92 quốc gia và thực thể, gồm cả Mỹ.

Tuy nhiên, các nước bị nêu tên cũng có cơ hội để được loại khỏi danh sách nếu đưa ra một cam kết chính trị và kế hoạch chi tiết để tuân thủ các quy định.


Tìm hiểu thêm về Thiên đường thuế

Thiên đường thuế (tiếng Anh: tax haven – nơi ẩn trú thuế) hoặc ốc đảo thuế là quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà không đánh thuế hoặc lấy thuế rất thấp tính trên thu nhập hoặc tài sản và do đó trở thành một nơi hấp dẫn về mặt thuế má cho các cá nhân cư trú hoặc cho doanh nghiệp làm trụ sở.

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) xác định ba yếu tố quan trọng trong việc xem xét liệu một khu vực là một thiên đường thuế:

  1. Không đánh thuế hoặc thuế gần như bằng không. Thiên đường thuế biến nó thành nơi để những người không cư trú ở đó tránh khỏi phải đóng thuế cao ở nơi họ ở hay kinh doanh.
  2. Bảo vệ thông tin tài chính cá nhân. Thiên đường thuế thường có luật hoặc thủ tục hành chính, theo đó các doanh nghiệp và các cá nhân có thể hưởng lợi từ các quy định chặt chẽ và các bảo vệ khác chống lại sự giám sát của cơ quan thuế vụ nước ngoài. Điều này ngăn cản sự truyền thông tin về người nộp thuế đang được hưởng lợi từ khu vực thuế thấp.
  3. Thiếu minh bạch. Một sự thiếu minh bạch trong hoạt động của các quy định pháp lý, luật pháp hoặc hành chính là một yếu tố được sử dụng để xác định nơi ẩn trú thuế. OECD cho là, luật phải được áp dụng một cách công khai và nhất quán, và phải có những thông tin cần thiết cho cơ quan thuế vụ nước ngoài để xác định tình trạng của người nộp thuế. Thiếu minh bạch trong một nước có thể làm cho các cơ quan thuế vụ khác gặp khó khăn hoặc không thể áp dụng pháp luật một cách hiệu quả. ‘Phán quyết bí mật’, mức thuế có thể thương lượng được, hoặc các thực hành khác mà không áp dụng luật pháp một cách công khai và kiên định (trước sau như một) luôn là những ví dụ về sự thiếu minh bạch. Giám sát pháp luật chỉ có giới hạn hoặc thiếu sự tiếp cận pháp lý hồ sơ tài chính của chính phủ được xem là các yếu tố góp phần.



“Thiên đường thuế” còn là cách gọi của khái niệm “Offshore Zone”

“Offshore Zone” phôi thai từ thời cổ đại. Khi đó, để tránh bị đánh thuế, các thương gia đã kéo nhau ra đảo Delos (thuộc Hy Lạp) trên biển Địa Trung Hải để giao dịch buôn bán.

Cuối những năm 1950, tại Mỹ, người ta đã đề xuất ý tưởng lập một tổ chức tài chính được đăng ký ở ngoài khu vực do chính phủ kiểm soát để né thuế. Đây được coi là sự “thai nghén” của Offshore Zone.

Từ khi Thuỵ Sĩ ban hành các đạo luật ngân hàng bảo vệ nghiêm ngặt cho các khoản tiền gửi tại đây thì quốc gia này được coi là “thiên đường thuế” đầu tiên của thời đại ngày nay. Vào những năm 1960, tại một số thuộc địa cũ của Liên hiệp Anh các Offshore Zone cũng đã được tạo lập.

Do những “dễ dãi” của Offshore Zone, xuất phát từ mục đích của các quốc gia muốn “được cầm  mà không phải trả lãi” đã khiến các pháp nhân và thể nhân nước ngoài đổ xô tiền về đây với những mục đích chủ yếu sau: Thứ nhất là để trốn thuế hoặc tránh thuế; thứ hai là để “lánh mặt” chủ sở hữu chính thức của pháp nhân được thành lập tại Offshore Zone bằng các cổ đông và giám đốc danh nghĩa và cuối cùng là “né” các thủ tục phiền hà, phức tạp tại chính quốc như quản lý và quy đổi ngoại tệ…

Cùng với tiến trình toàn cầu hoá, trên khắp hành tinh đã và đang tồn tại hàng chục, thậm chí cả trăm Offshore Zone.

Dịch vụ kế toán tại TP.HCM

Dịch vụ kế toán
Tư vấn - Cập nhật - Tương tác thường xuyên

Sử dụng dịch vụ kế toán - thuế là lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ và chuyên môn hóa sâu sắc hiện nay.

Tuy nhiên, doanh nghiệp lo lắng dịch vụ kế toán sẽ:
  • Không sâu sát các nghiệp vụ phát sinh
  • Không tư vấn kịp thời
  • Không tương tác thường xuyên với doanh nghiệp

EXPERTIS là công ty dịch vụ kế toán tại tphcm đã khắc phục triệt để vấn đề này bằng cách xây dựng quy trình quản lý, tư vấn, báo cáo liên tục và các kênh tương tác thường xuyên với khách hàng

Kết quả cuối tháng Quý khách nhận được:
  • Báo cáo kết quả kế toán (thuế, sổ sách, ...)
  • Đề xuất giải pháp để tối ưu hơn số thuế
  • Thư tư vấn để khắc phục rủi ro (nếu có)

Với dịch vụ kế toán chuyên nghiệp của EXPERTIS, chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý dễ dàng nắm bắt tình hình và theo dõi kết quả thuế - kế toán của DN mình.

Đặc biệt:
Hồ sơ của khách hàng luôn được đảm bảo bởi quy trình DOUBLE CHECK do bộ phận kiểm toán nội bộ của EXPERTIS thực hiện.

Các hỗ trợ MIỄN PHÍ khi bắt đầu dịch vụ
Bàn giao: Bổ nhiệm chuyên viên nhận bàn giao, chịu trách nhiệm kiểm tra và tiếp nhận đầy đủ bộ sổ sách kế toán
Kiểm tra tổng quát: Kiểm tra tổng quát, phát hiện và tư vấn các phương án khắc phục sai sót trong sổ sách kế toán
Tư vấn số sách: Đánh giá và tư vấn tình hình sổ sách kế toán hiện tại giúp tối ưu kết quả kế toán - thuế
Liên hệ ngay với chúng tôi khi Anh/Chị có nhu cầu.

CÔNG TY KIỂM TOÁN & TƯ VẤN EXPERTIS
Tel: (08) 62 64 69 67 
web: expertis.vn

Monday, October 3, 2016

Thay đổi mới về đăng ký thuế

Mở rộng phạm vi điều chỉnh: Trước đây, thông tư 80/2012/TT-BTC quy định phạm vi điều chỉnh đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp tại Điều 1 và các điều khoản quy định khác chưa thống nhất dẫn đến áp dụng không rõ ràng, đồng nhất.
Vì vậy, để khắc phục việc quy định chưa thống nhất với quy định của Luật Doanh nghiệp trước đây, thông tư số 95/2016/TT-BTC bổ sung quy định nhằm xác định rõ phạm vi điều chỉnh của thông tư, đồng thời quy định phạm vi điều chỉnh đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp.
Trường hợp Luật doanh nghiệp không có quy định mà Luật quản lý thuế có quy định thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của Thông tư này đảm bảo các quy định về đăng ký doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp không bị chồng chéo với quy định đăng ký thuế của Luật quản lý thuế và dễ tra cứu khi áp dụng.
Quy định chi tiết, cụ thể hơn đối tượng áp dụng: Thông tư đã phân định đối tượng áp dụng theo sáu nhóm đối tượng là: nhóm nộp thuế; nhóm được ủy nhiệm thu; nhóm người phụ thuộc; nhóm cơ quan thuế; nhóm cơ quan hải quan; nhóm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Xem thêm tại đây

Monday, August 8, 2016

Quy định xử lý mới đối với việc chậm nộp thuế

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, trong đó sửa đổi quy định xử lý đối với việc chậm nộp thuế.


Cụ thể, người chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày (quy định cũ 0,05%/ngày) tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 1/7/2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN), kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì cũng được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ quy định này từ ngày 1/7/2016.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp đã cam kết.

Đăng ký nhận bản tin kế toán, thuế, quản trị từ EXPERTIS tại đây


EXPERTIS thành lập từ tháng 4 năm 2003, với 13 năm kinh nghiệm, Expertis đã cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho 3.000 DN là các DN Việt Nam và DN nước ngoài.

EXPERTIS là thành viên của các tổ chức: BNI, VCCI, YBA, VACPA, VTCA, ...

Tháng 6/2016, EXPERTIS đã vinh dự nhận giải thưởng "Asia Most Impactful Service Award 2016." 

EXPERTIS là dịch vụ kế toán uy tín cho quý doanh nghiệp an tâm lựa chọn

Tuesday, December 15, 2015

Quy định về hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường nội địa


1. Đối với hàng hóa của cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi bày bán tại các cửa hàng hoặc lưu kho thì phải có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính), Phiếu nhập kho (đối với trường hợp hàng hóa lưu kho).

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho phải có hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây viết tắt là Nghị định số 51/2010/NĐ-CP).

3. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển hàng hóa nhập khẩu cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ở ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ sở kinh doanh đó đóng trụ sở hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.

4. Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì hóa đơn, chứng từ thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

b) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập thì phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định;

c) Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác thì phải có hóa đơn theo quy định. Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công bán vào nội địa theo chỉ định của đối tác thuê gia công thì phải có tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan theo quy định.

5. Trường hợp cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác thì phải có Hợp đồng gia công lại kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.

6. Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu thì phải có hóa đơn do cơ quan có chức năng bán hàng tịch thu lập trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, giá trị từng loại hàng hóa.

7. Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia.

8. Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu, nếu thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì hàng hóa khi lưu thông trên thị trường cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai, bản chính biên lai thu thuế nhập khẩu.
_______

Giải pháp:

- DN cần rà soát lại chứng từ chứng minh hàng hóa xuất xứ của hàng hóa tại nơi cơ sở kinh doanh (cửa hàng, chi nhánh hạch toán độc lập, phụ thuộc…) chưa.

- Phải có đầy đủ bộ chứng từ chứng minh nếu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra bất cứ khi nào.